Giá điện kinh doanh được tính như thế nào và vì sao cùng là điện mà chi phí mỗi tháng lại chênh lệch đáng kể giữa các cơ sở? Đây là câu hỏi mà rất nhiều hộ kinh doanh, cửa hàng và doanh nghiệp nhỏ quan tâm.
Trong bài viết này, Saigon Solar sẽ hướng dẫn cách tính giá điện kinh doanh chi tiết, dễ hiểu nhất, giúp bạn nhanh chóng nắm được mức tiền điện phải trả, tránh nhầm lẫn và chủ động hơn trong việc kiểm soát chi phí vận hành.
Giá điện kinh doanh là gì?

Giá điện kinh doanh là mức giá bán điện áp dụng cho các hoạt động kinh doanh, dịch vụ như nhà hàng, khách sạn, siêu thị, cửa hàng, trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê… Đây là một trong các mức giá bán lẻ điện được quy định riêng biệt, khác với giá điện sinh hoạt, sản xuất hay hành chính sự nghiệp.
Do đặc thù sử dụng điện có thể trải dài trong cả ngày và đêm, thường tiêu thụ điện nhiều vào các khung giờ cao điểm, nên giá điện kinh doanh thường cao hơn so với giá điện sinh hoạt hoặc sản xuất. Vậy giá điện kinh doanh hiện nay là bao nhiêu?
Đối tượng áp dụng giá điện kinh doanh

Giá điện kinh doanh được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế thị trường. Theo Điều 8 Thông tư 16/2014/TT-BTC, các đối tượng sử dụng điện kinh doanh bao gồm:
- Cửa hàng dịch vụ, siêu thị, hội chợ, cơ sở kinh doanh thương mại (bán buôn, bán lẻ vật tư, hàng hóa).
- Cơ sở ăn uống, giải khát, giặt là, uốn tóc, rửa xe, may đo.
- Cửa hàng nhiếp ảnh.
- Cơ sở kinh doanh tiền tệ, chứng khoán, công ty chứng khoán, quỹ tiết kiệm.
- Ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty xổ số.
- Công ty truyền thông, truyền hình, viễn thông.
- Cơ sở thông tin, bưu chính (trừ dịch vụ bưu chính phổ cập và bắt buộc – là dịch vụ công ích).
- Tổ chức hoạt động bảo hiểm (trừ Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế).
- Cơ sở du lịch, vũ trường, nhà hàng karaoke, massage.
- Hoạt động quảng cáo của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
- Cơ sở sửa chữa, tân trang ô tô, xe máy, phương tiện vận tải, đồ dùng gia đình và hàng tiêu dùng.
- Nhà nghỉ, nhà khách, khách sạn của tổ chức, cá nhân.
- Nhà cho thuê sử dụng điện ngoài mục đích sinh hoạt (có hợp đồng mua điện).
- Phòng bán vé, phòng đợi, trạm giao nhận hàng, quầy bán hàng tại sân bay, bến xe, nhà ga, bến cảng.
- Trạm thu phí giao thông và điểm trông giữ xe.
- Kho chứa trong quá trình lưu thông hàng hóa.
- Văn phòng, trụ sở quản lý tập đoàn, tổng công ty, công ty (trừ các trường hợp được nêu tại khoản 5 Điều 7 Thông tư 16/2014/TT-BTC).
- Văn phòng đại diện của tổ chức kinh doanh, trung tâm dịch vụ khách hàng, văn phòng công chứng, công ty tư vấn.
- Bộ phận kinh doanh của đơn vị hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, thông tin, nhà văn hóa, nhà thi đấu, triển lãm, viện bảo tàng.
- Cơ sở kinh doanh thể dục thể thao.
- Nhà hát, công ty biểu diễn, rạp chiếu bóng, công ty chiếu bóng, rạp xiếc.
Giá điện kinh doanh 2025 là bao nhiêu?
Giá điện tăng 4,8% kể từ ngày 10/5/2025 để bù đắp chi phí đầu vào tăng cao do giá than, khí đốt và dầu mỏ leo thang. Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) cho biết mức điều chỉnh này đã được tính toán kỹ lưỡng nhằm cân bằng tài chính ngành điện, đồng thời vẫn đảm bảo người dân và doanh nghiệp có thể chi trả.
Đặc biệt, khách hàng kinh doanh sẽ chịu mức giá điện cao nhất. Trong khung giờ cao điểm, giá điện ở cấp điện áp dưới 6kV có thể lên tới 5.422 đồng/kWh, mức cao nhất trong biểu giá mới.
Biểu giá bán lẻ điện
Biểu giá điện kinh doanh các ngành sản xuất
| Cấp Điện Áp | Giờ Bình Thường (đ/kWh) | Giờ Thấp Điểm (đ/kWh) | Giờ Cao Điểm (đ/kWh) |
| Từ 110kV trở lên | 1.811 | 1.146 | 3.266 |
| Từ 22 kV đến dưới 110 kV | 1.833 | 1.190 | 3.398 |
| Từ 6 kV đến dưới 22 kV | 1.899 | 1.234 | 3.508 |
| Dưới 6 kV | 1.987 | 1.300 | 3.640 |
Biểu giá điện kinh doanh khối hành chính sự nghiệp
| Đối Tượng Áp Dụng | Cấp Điện Áp từ 6kV trở lên (đ/kWh) | Cấp Điện Áp dưới 6kV (đ/kWh) |
| Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông | 1.940 | 2.072 |
| Chiếu sáng công cộng, đơn vị hành chính, sự nghiệp | 2.138 | 2.226 |
Biểu giá điện kinh doanh các đơn vị kinh doanh
| Cấp Điện Áp | Giờ Bình Thường (đ/kWh) | Giờ Thấp Điểm (đ/kWh) | Giờ Cao Điểm (đ/kWh) |
| Từ 22 kV trở lên | 2.887 | 1.609 | 5.025 |
| Từ 6 kV đến dưới 22 kV | 3.108 | 1.829 | 5.202 |
| Dưới 6 kV | 3.152 | 1.918 | 5.422 |
Biểu giá bán buôn điện
Biểu giá bán buôn điện cho tổ hợp thương mại – dịch vụ – sinh hoạt
Giá bán buôn điện sinh hoạt (áp dụng theo bậc thang):
- Bậc 1 (0 – 50 kWh): 1.947 đ/kWh
- Bậc 2 (51 – 100 kWh): 2.011 đ/kWh
- Bậc 3 (101 – 200 kWh): 2.334 đ/kWh
- Bậc 4 (201 – 300 kWh): 2.941 đ/kWh
- Bậc 5 (301 – 400 kWh): 3.286 đ/kWh
- Bậc 6 (Từ 401 kWh trở lên): 3.393 đ/kWh
Giá bán buôn điện cho mục đích khác:
- Giờ bình thường: 2.989 đ/kWh
- Giờ thấp điểm: 1.818 đ/kWh
- Giờ cao điểm: 5.140 đ/kWh
Biểu giá bán buôn điện cho các khu công nghiệp
- Giá bán buôn điện tại thanh cái 110kV của trạm biến áp 110kV/35-22-10-6kV
| Phân Loại (Theo Tổng Công Suất Đặt MBA) | Giờ Bình Thường (đ/kWh) | Giờ Thấp Điểm (đ/kWh) | Giờ Cao Điểm (đ/kWh) |
| Lớn hơn 100 MVA | 1.744 | 1.117 | 3.197 |
| Từ 50 MVA đến 100 MVA | 1.737 | 1.084 | 3.183 |
| Dưới 50 MVA | 1.728 | 1.079 | 3.164 |
- Giá bán buôn điện phía trung áp của trạm biến áp 110kV/35-22-10-6kV
| Cấp Điện Áp | Giờ Bình Thường (đ/kWh) | Giờ Thấp Điểm (đ/kWh) | Giờ Cao Điểm (đ/kWh) |
| Từ 22 kV đến dưới 110 kV | 1.800 | 1.168 | 3.334 |
| Từ 6 kV đến dưới 22 kV | 1.865 | 1.210 | 3.441 |
Biểu giá bán buôn điện cho chợ
Kể từ ngày 10/05/2025, giá bán buôn điện áp dụng cho các chợ dân sinh và chợ đầu mối là 2.818 đồng/kWh. Mức giá này chỉ áp dụng khi ban quản lý chợ đứng tên ký hợp đồng mua điện trực tiếp với ngành điện và sau đó phân phối lại cho các hộ kinh doanh trong chợ.
Lưu ý quan trọng: Trong trường hợp tiểu thương ký hợp đồng trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, giá điện sẽ được tính theo giá bán lẻ điện kinh doanh, mức này sẽ cao hơn đáng kể so với giá bán buôn.
Cách tính giá điện kinh doanh siêu dễ
Giá điện kinh doanh được tính toán dựa trên mức điện áp sử dụng và thời điểm tiêu thụ điện trong ngày (giờ bình thường, giờ thấp điểm, giờ cao điểm).
Để tính toán lượng điện tiêu thụ cho từng khung giờ, công thức sau sẽ được áp dụng cho điện 3 pha:
Mti=TMqi×N
Trong đó:
- Mti: Lượng điện ở bậc thang thứ i được dùng để tính toán tiền điện trong kỳ (đơn vị: kWh).
- Mqi: Ngưỡng quy định của bậc thang thứ i trong biểu giá điện hiện hành (đơn vị: kWh).
- N: Số ngày thực tế mà bạn cần tính tiền điện trong kỳ (đơn vị: ngày).
- T: Tổng số ngày của tháng trước đó liền kề (đơn vị: ngày).
Bài viết trên chia sẻ về giá điện kinh doanh hiện tại 2025 và cách tính tiền điện siêu đơn giản. Nắm được các nội dung trên sẽ giúp các doanh nghiệp, hộ kinh doanh chủ động kiểm soát chi phí và lên kế hoạch sử dụng điện hiệu quả hơn.
Khách hàng đang có nhu cầu lắp đặt hệ thống điện năng lượng mặt trời để giảm chi phí điện kinh doanh. Hãy gọi ngay cho Saigon Solar – chúng tôi sẽ tư vấn và đưa ra giải pháp đầu tư tiết kiệm và phù hợp nhất dành cho quý doanh nghiệp.
————————————————-
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
Hotline: 0913 541 168
Văn phòng chính: H4, Đường A, KDC Tân Tiến, Khu phố 2, Phường Tân Thới Hiệp, TP.HCM
Chi nhánh: 20 Hồ Xuân Hương, Phường Mũi Né, Tỉnh Lâm Đồng
Website: https://saigonsolar.com.vn/
Email: marketing.cnsg@gmail.com

